ghét
Con tôi không thích ăn rau; chúng thích đồ ngọt hơn.
Ở đây bạn sẽ học một số động từ tiếng Anh chỉ cảm xúc tiêu cực như "ghét", "hối tiếc" và "ghen tị".
Xem lại
Thẻ ghi nhớ
Chính tả
Đố vui
ghét
Con tôi không thích ăn rau; chúng thích đồ ngọt hơn.
ghét
Anh ấy ghét thức dậy sớm vào buổi sáng.
bực bội
Anh ấy bực bội với đồng nghiệp vì đã nhận công cho ý tưởng của mình trong cuộc họp.
ghét
Anh ấy ghét bạo lực và tin vào việc giải quyết xung đột một cách hòa bình.
khinh thường
Anh ấy ghê tởm tham nhũng trong chính trị và ủng hộ sự minh bạch và trung thực.
ghét
Anh ấy ghét mùi vị của hải sản và từ chối ăn nó.
ghét cay ghét đắng
Anh ấy ghét cay ghét đắng sự không trung thực và không thể chịu đựng được việc bị lừa dối.
nguyền rủa
Anh ấy ghét bỏ những hành động tàn ác và bạo lực đối với những sinh vật vô tội.
lên án
Cộng đồng quốc tế lên án quyết định của chính phủ hạn chế tự do báo chí.
khinh thường
Anh ta khinh miệt những cá nhân lan truyền thông tin sai lệch và thông tin sai lệch.
ghen tị
Anh ấy ghen tị với chiếc xe mới của hàng xóm và ước mình có thể mua được một chiếc như vậy.
ghen tị
Họ ghen tị với sự nổi tiếng của bạn cùng lớp và ước mình cũng được yêu thích như vậy.
hối tiếc
Anh ấy hối hận vì đã không dành nhiều thời gian hơn cho gia đình khi có cơ hội.
hối tiếc
Mọi người thường hối tiếc về hậu quả hành động của mình khi đối mặt với thách thức.
nhớ
Anh ấy nhớ người bạn thân nhất của mình, người đã chuyển đến một đất nước khác.
mong nhớ
Tôi khao khát được ở bên người bạn thân nhất của mình khi đi du lịch một mình.
giận dữ
Anh ấy nổi giận vì những kích động nhỏ nhất.
sôi sục
Anh ấy sôi sục một cách lặng lẽ, cơn giận của anh ấy khó kiềm chế.
bốc khói
Họ bốc khói vì thất vọng khi kế hoạch của họ thất bại.