Khoa Học Tự Nhiên SAT - Thần kinh học và Hóa sinh Máu
Ở đây, bạn sẽ học một số từ tiếng Anh liên quan đến thần kinh học và hóa sinh máu, như "leptin", "ghrelin", v.v. mà bạn sẽ cần để vượt qua kỳ thi SAT của mình.
Xem lại
Thẻ ghi nhớ
Chính tả
Đố vui
phó giao cảm
Các bài tập thở sâu kích hoạt phản ứng phó giao cảm, thúc đẩy sự thư giãn.
tự chủ
Hệ thần kinh tự chủ điều chỉnh các chức năng như nhịp tim và tiêu hóa.
chất dẫn truyền thần kinh
Các vấn đề với mức độ chất dẫn truyền thần kinh có thể dẫn đến rối loạn thần kinh.
sự tạo tế bào thần kinh
Các nhà nghiên cứu đang khám phá cách thúc đẩy sự tạo tế bào thần kinh như một phương pháp điều trị tiềm năng cho các bệnh thoái hóa thần kinh.
chứng loạn thần kinh
Những người bị chứng loạn thần kinh có thể trải qua sự lo lắng và căng thẳng quá mức về những vấn đề nhỏ, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống tổng thể của họ.
nhà thần kinh học
Các nhà thần kinh học sử dụng kỹ thuật hình ảnh tiên tiến để lập bản đồ hoạt động của não trong các nhiệm vụ nhận thức khác nhau.
synesthesia
Những người chứng synesthesia trải nghiệm nhận thức cảm giác độc đáo không điển hình cho hầu hết các cá nhân.
cảm giác
Anh ấy cảm thấy một cảm giác nhói ở chân sau khi chạy đường dài.
trí nhớ ngắn hạn
Khả năng duy trì cuộc trò chuyện dựa vào trí nhớ ngắn hạn để xử lý thông tin đến.
nội tiết học
Những tiến bộ trong nội tiết học đã dẫn đến các phương pháp điều trị tốt hơn cho bệnh tiểu đường, rối loạn tuyến giáp và các bệnh nội tiết khác.
ghrelin
Các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu vai trò của ghrelin trong việc điều chỉnh trọng lượng cơ thể và quá trình trao đổi chất.
serotonin
Các loại thuốc làm tăng mức serotonin được sử dụng để điều trị trầm cảm và rối loạn lo âu.
histamine
Histamine đóng một vai trò trong phản ứng miễn dịch của cơ thể đối với các chất lạ và mầm bệnh.
lipoprotein
Lipoprotein mật độ thấp (LDL) vận chuyển cholesterol đến các tế bào và có liên quan đến nguy cơ gia tăng bệnh tim khi mức độ tăng cao.
synap
Synap đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý thông tin trong hệ thần kinh, cho phép giao tiếp giữa các tế bào thần kinh.
nhiễm axit
Nhiễm toan hô hấp có thể phát triển khi phổi không thể loại bỏ đủ carbon dioxide ra khỏi cơ thể.
nhiễm kiềm
Nhiễm kiềm chuyển hóa có thể do nôn mửa kéo dài hoặc hấp thụ quá nhiều chất kiềm.
huyết sắc tố
Lượng hemoglobin thấp có thể gây ra mệt mỏi.
ức chế
Thuốc hoạt động như một tác nhân ức chế, làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư.